MY' HISTORY ...

Sống - khát vọng để thấy đời mênh mông hơn!

MY'S HISTORY ...

Sống - khát vọng để thấy đời mênh mông hơn!

MY'S HISTORY ...

Sống - khát vọng để thấy đời mênh mông hơn!

MY'S HISTORY

Sống - khát vọng để thấy đời mênh mông hơn!

MY'S HISTORY

Sống - khát vọng để thấy đời mênh mông hơn!

28 thg 4, 2010

IMEI là gì và ý nghĩa của nó ra sao?

IMEI là viết tắt của International Mobile Equipment Identity (Mã số nhận dạng quốc tế cho thiết bị di động)
IMEI là một dãy mã số bao gồm 15 chữ số, được sử dụng để mạng di động nhận diện điện thoại cá nhân. Số IMEI có thể xem được trên hầu hết tất cả các laọi điện thoại di động GSM bằng cách bấm *#06#. Nó thường được in trên tem dán đằng sau máy. Định dạng thông thường của số IMEI là: 111111-22-333333-4. Định dạng này sẽ hiệu lực đến 01/04/2004.
TAC FAC SNR CD
D14 D13 D12 D11 D10 D09 D08 D07 D06 D05 D04 D03 D02 D01
· TAC: type approval code (Mã hiệu chuẩn)
· FAC : final assembly code (Mã sản xuất, chế tạo)
· SNR: serial number (Số serial)
· CD: check digit (Số kiểm tra)
TAC được tạo thành bởi sáu số đầu tiên của dãy số IMEI. Mã này dùng để nhận diện quốc gia cấp hiệu chuẩn cho điện thoại. CHÚ Ý: từ 01/04/2004 TAC sẽ được rút gọn thành mã vùng phân phối (Type Allocation Code)
FAC (Final Assembly Code) là mã nhận diện công ty sản xuất điện thoại di động (VD: nokia, Samsung, SonyEricsson...). CHÚ Ý: từ 1 tháng 1 năm 2003 dãy số IMEI đã được sắp xếp lại. Sự sắp xếp này thay đổi định dạng truyền thống của số IMEI; mã FAC sẽ được đặt về 00 trong khoảng thời gian từ 01/01/2003 đến 01/04/2004. Sau đó FAC sẽ bị loại bỏ và TAC sẽ bao gồm 8 chữ số thay vì 6 như trước đây. Định dạng mới sẽ là 11111111-222222-3
TAC SNR CD
D14 D13 D12 D11 D10 D09 D08 D07 D06 D05 D04 D03 D02 D01
SRN (Serial Number) là một dãy số gồm sáu chữ số, nó là duy nhất và được gán cho một máy cụ thể. CD (Check Digit) thường được sử dụng để kiểm tra tính hợp lệ của số IMEI cho các thiết bị Phase 2 và Phase 2+. Phase 1 GSM handsets, thường có số sau cùng là không (0).
Hiện tại số IMEISV hay được sử dụng. Nó thêm vào sau số IMEI thông thường 02 số nữa, biểu thị phiên bản phần mềm chuẩn đi kèm theo máy. Như vậy định dạng của số IMEISV sẽ là 111111-22-333333-4-55. Sau ngày 01/04/2004 định dạng này sẽ là; 11111111-222222-3-44.

27 thg 4, 2010

Trở thành nhà tư vấn

Lựa chọn một lĩnh vực cụ thể

Tất nhiên, ít ai học luật mà có thể tư vấn đầu tu chứng khoán cho khách hàng, cũng chẳng ai học kinh doanh ra lại đi tư vấn tâm lý. Những chuyện râu ông nọ cắm cằm bà kia ấy không thể có nếu bạn muốn là một tư vấn viên chuyên nghiệp.

Gõ cửa chào hàng

Trước khi chọn ra những Công ty, cá nhân cần đến dịch vụ của bạn, hãy tìm biểu kỹ thị trường dành cho chuyên môn của mình, lập danh sách những khách hàng tiềm năng nhất và thường xuyên theo dõi hoạt động của họ. Khi đã hiểu kỹ về đối tác, hãy nhấc máy điện thoại lên. Sắp xếp được một cuộc hẹn đầu tiên, bạn đã chạm một tay tới thành công. Khi đó, nhớ khai thác vấn đề, tìm hiểu kỳ vọng và giới hạn thời gian của khách hàng.

Tìm kiếm khách hàng “ruột”

Khi bắt đầu làm một nhà tư vấn, hãy tập trung tâm trí vào việc tìm lấy ít nhất đôi ba khách hàng tin cậy, những người sẻ cung cấp đủ việc làm cho bạn. Họ sẽ là nguồn sống để bạn nuôi ý chí tiếp tục lên danh sách và theo đuổi những mục tiêu khác lớn hơn.

Chào hàng hấp dẫn

Hãy vẽ ra một bức tranh màu hồng cho tương lai của vấn đề bạn đang giải quyết giúp khách hàng. Lời chào hàng là hành trang cho bạn tiến tới việc đặt bút ký hợp đồng nhanh hơn. Nó đòi hỏi sự chi tiết, cụ thể. Những hứa hẹn trừu tượng sẽ không mang lại gì cho cả bạn và khách hàng.

Xây dựng phẩm chất một chuyên gia

Một trong những cách tốt nhất để có được uy tín của một chuyên gia là quảng cáo các dịch vụ của bạn ở nhũng nơi có nhiều người để ý đến và ở các diễn đàn online. Nếu không có uy tín, bạn rất khó thành công.

Phác thảo một cơ cấu thù lao

Trả tiền cho tư vấn viên là khoản chi trả rất nhiều Công ty miễn cưỡng làm bởi họ gần như không thấy kết quả ngay. Khi bạn chưa nổi tiếng, cơ cấu thù lao hợp lý cũng là điều nên lưu tâm nếu muốn có khách hàng. Cách tính có lợi cho cả đôi bên là tính phần trăm dựa trên mức độ thành công của khách hàng. Còn nếu đã có danh, bạn có thể sẵn sàng được trả thù lao theo giờ

Hãy tận hưởng sức mạnh của quảng cáo rao vặt

Hãy tận hưởng sức mạnh của quảng cáo rao vặt

Nhiều doanh nghiệp thường nghĩ rằng quảng cáo rao vặt khó có thể thu hút được người đọc nên ít khi, thậm chí không bao giờ sử dụng hình thức này. Quan niệm như vậy thường là những doanh nghiệp chưa hiểu biết hết về quảng cáo rao vặt và không có sự chuẩn bị đầy đủ, thỏa đáng cho các mẫu quảng cáo rao vặt. Theo các chuyên gia về tiếp thị, trên thực tế, quảng cáo rao vặt có những sức mạnh rất to lớn nếu biết cách khai thác hình thức tiếp thị này...


Khi nói về quảng cáo rao vặt, đa số doanh nghiệp đều có thể nghĩ ngay đến những mặt nhược điểm của nó: do kích cỡ quá nhỏ, nội dung bị hạn chế nên không thể nói hết các lợi ích của sản phẩm, không cho phép chèn hình ảnh vào, không thích hợp với nhu cầu quảng cáo chi tiết, bị chìm ngập trong “một mớ” quảng cáo đầy chữ khác, không có chỗ để trích lời nói của các nhân chứng… Tuy nhiên, theo các chuyên gia về tiếp thi, quảng cáo rao vặt cũng có những lợi ích sau đây:


Không quá tốn kém

Đây là lợi thể lớn nhất của quảng cáo rao vặt. Chi phí quảng cáo thường được dựa trên số cha hay số hàng của mẫu quảng cáo. Với chi phí thấp, doanh nghiệp có thể đăng quảng cáo nhiều kỳ, tiếp cận được thường xuyên với các khách hàng tiềm năng, điều mà các quảng cáo lớn nguyên trang không làm được.


Rất thích hợp để làm quảng cáo thử nghiệm với chi phí thấp
Đối với các quảng cáo lớn chiếm diện tích nguyên trang, doanh nghiệp không thể làm quảng cáo thử nghiệm nhiều lần vì chi phí quảng cáo khá lớn. Nhưng với quảng cáo rao vặt thì doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng làm được điều này. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể sử dụng quảng cáo rao vặt để thử nghiệm các ý tưởng mới, chẳng hạn thử tác dụng của các câu tiêu đề khác nhau, từ đó chọn ra câu tiêu đề có tác dụng lớn nhất.

Có tác dụng rất tốt trong việc tạo ra các quan hệ, giao dịch mua bán cho doanh nghiệp
Các khách hàng chịu khó tìm thông tin từ các mẫu quảng cáo rao vặt thường là những khách hàng có nhu cầu thật sự. Vì vậy, khi nhang khách hàng này đọc được quảng cáo của doanh nghiệp, họ sẽ liên lạc với doanh nghiệp để hỏi thông tin ve sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và đặt vần đề mua hàng ngay, nhất là khi doanh nghiệp quảng cáo tặng cho khách hàng quà như sách, đĩa CD, 30 phút tư van miễn phí, catalog...
Có thể tiếp cận với khách hàng trên một phạm vi địa lý rộng lớn

Các tờ báo đăng quảng cáo rao vặt thường được phát hành trên phạm vi địa phương, khu vực hoặc toàn quốc. Theo các chuyên gia tiếp thị, quảng cáo rao vặt là một công cụ giúp các doanh nghiệp nhỏ nâng cao khả năng cạnh tranh.

Để quảng cáo rao vặt đem lại những kết quả tốt nhất, các doanh nghiệp cần phải tuân thủ những nguyên tắc sau đây:

1) Chọn các tờ báo, Tạp chí phù hợp

Chọn được tờ báophù hợp sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm rất nhiều tiền bạc và công sức. Một tờ báo phù hợp cho việc làm quảng cáo rao vặt phải hội đủ những điều kiện: phải là tờ báo được đa số khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp đọc, các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp cũng sử dụng tờ báo này để làm quảng cáu, cáo rao vặt, phải là tờ báo có cách phân loại rõ ràng, hợp lý để người đọc có thể dễ dàng tìm thấy những mục mà họ cần. Báo hay Tạp chí sẽ là ưu tiên hàng đầu, nhưng doanh nghiệp cũng có thể xem xét làm quảng cáo rao vật trên những ấn phẩm khác như bản tin của phòng thương mại địa phương.

2) Yêu cầu các tờ báo cung cấp những thông tin chi tiết về hoạt động quảng cáo (media kit) của họ

Bên cạnh các thông tin về chi phí, các bộ "media kit” sẽ cung cấp cho doanh nghiệp các số liệu về số phát hành, hạn chót nhận bài quảng cáo, các cổng thông tin về nhân khẩu học của địa phương.

3) Xem lét mục quảng cáo rao vặt của các tờ báo đã chọn

Các yếu tố cần phải cân nhắc là diện tích (số chữ, số hàng) tối đa cho một mẩu quảng cáo, chi phí (cách tính phí theo số chữ hay theo số dòng), các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp xuất hiện trên mục quảng cáo đó, những đề mục mà doanh nghiệp có thể đặt mẫu quảng cáo của mình. Ngoài ra, cũng nên biết rõ mục quảng cáo có cho phép chèn hình ảnh, in đậm hay phóng to tiêu đề, sử dụng nhiều màu sắc khác nhau, sử dụng khung văn bản hay đường viền không.

4) Chọn ra một mục quảng cáo phù hợp

Có thể chọn một mục quáng cáo được các đổi thủ cạnh tranh sử dụng khá thường xuyên và nghiên cứu xem nó có phù hợp cho mẫu quảng cáo của doanh nghiệp không?

5) Soạn một câu tiêu đề có sức thu hút

Tiêu đề là phần quan trọng nhất của bất kỳ một mẩu tin quảng cáo nào, vì vậy cần phải đầu tư nhiều thời gian để có được câu tiêu đề hay nhất, gây được sự chú ý và để lại ấn tượng cho người đọc nhiều nhất. Nên bắt đầu bằng việc liệt kê ra tất cả những lợi ích của sản phẩm hay dịch vu của doanh nghiệp, sau đó chọn ra lợi ích nổi bật nhất, được người tiêu dùng quan tâm nhiều nhất để làm chủ đề cho chính tiêu đề. Nếu gặp khó khăn với câu tiêu đề theo cách này, có thể gợi ra một nhu cầu bức thiết, một mối quan tâm nào đó của khách hàng. Có khi, tiêu đề chỉ bao gồm một chữ cũng gây được sự chú ý từ khách hàng.

6) Viết một thông điệp tiếp thị hoàn chỉnh về sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp

Cách tốt nhất là viết một đoạn văn để nói về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, sau đó cắt lược bớt cho đến khi phù hợp với giới hạn về diện tích, số chữ của mẫu quảng áo. Những yếu tố cơ bản mà một đoạn văn của sản phẩm, những đề xuất của doanh nghiệp (lời mời chào, khuyến mãi...), lời kêu gọi khách hàng hành động, nhũng thông tin để khách hàng liên lạc (địa chỉ thư thường, thư điện tử, số điện thoại liên lạc, địa chỉ trang web…). Ngoài ra, có thể chỉ tập trung nói về lợi ích chính của sản phẩm bằng một đoạn văn chi tiết, nhấn mạnh rằng việc sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp sẽ đem lại cho khách hàng lợi ích cụ thể nào (như tiết kiệm thời gian, tiền bạc, cải thiện sức khỏe, bảo đảm cơ hội thăng tiến...).

7) Xác định độ dài cần thiết của mẩu quảng cáo

Trước tiên, cần phải kiểm tra số chữ, sổ hàng cần thiết của mầu quảng cáo rồi mạnh dạn cắt bỏ những câu, chữ không cần thiết không liên quan trực tiếp đến chủ đề chính của thông điệp.

8) Sử dụng ngôn ngữ ngắn gọn và dùng các từ viết tắt nếu cho phép

Viết tắt nếu cho phép. Thay vì nói "Chiếc máy này rất dễ dàng sử dụng, làm việc nhanh chóng và giúp quý vị tiết kiệm được nhiều thời gian, tiền bạc", chỉ cần nói ngắn gọn "Dễ sử dung, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và tiền bạc"!

Chiến thắng sự do dự để thành công

Bạn có nhiều ý tưởng hay nhưng sếp không chịu nghe. Bạn tin mình đáng giá hơn nhiều mức lương đang nhận. Bạn muốn là chủ nhân thực sự của cuộc đời mình... Nhưng sao mọi việc không xảy ra như ý?


Thủ phạm nằm ở đâu?

Các chuyên gia tâm lý có một lời khuyên bổ ích cho những ai gặp phải vấn đề này.

Nguyên nhân số một nằm chính ở tính do dự và thiếu tự tin của bạn. Bất cứ người nào, trước khi thực hiện một bước đi hay việc làm quan trọng nào đó đều vấp phải trạng thái tâm lý này.

Chúng ta bao giờ cũng sợ điều chưa biết rõ và chưa làm bao giờ, thậm chí, cả những việc có nhiều khả năng đem lại những thành công rực rỡ.

Những người hướng nội khó vượt qua rào cản này nhất. Họ thường thích làm việc trong một tập thể ít người, chỉ phải chịu trách nhiệm trong một lĩnh vực cụ thể nào đó và không muốn mở rộng công việc của mình. Bất cứ một bước đi nào vượt ra khỏi làn ranh giới quen thuộc đối với họ đều rất khó khăn: Họ bị cản trở bởi tính cẩn trọng thái quá. Để dứt họ ra khỏi vỏ ốc quen thuộc cần phải có một cú hích nào đó từ bên ngoài.

Người hướng ngoại dễ vượt qua rào cản này hơn. Đối với họ càng nhiều quan hệ và trải nghiệm bao nhiêu càng tốt bấy nhiêu. Họ có thể lao vào kinh doanh sau đó mới suy nghĩ xem cần phải làm thế nào để tổ chức công việc được tốt nhất. Điều này cũng chính là nhược điểm lớn nhất của họ. Thực tế cho thấy nhiều công ty bị phá sản ngay từ những tháng đầu tiên sau khi thành lập vì chủ nhân của nó là người hướng ngoại.

Thiếu tự tin có thể “chữa trị” nhờ vào... chiếc gương. Hàng ngày, bạn hãy bỏ ra ít phút nhìn thẳng vào mình trong gương và tự nói với bản thân rằng bạn là người thông minh, mưu trí, năng động và có hình thức rất tuyệt. Hãy khẳng định rằng mọi việc của bạn đều trôi chảy. Bài tập này chắc chắn sẽ phát huy tác dụng của nó, bởi vì thậm chí những lãnh đạo cấp cao của nhiều tập đoàn lớn, đôi khi cũng hành động như vậy.

Ngoài ra, bạn nên học cách lên kế hoạch về thời gian. Hãy bỏ thời gian ngồi nghĩ về những công việc cần làm, sắp xếp chúng theo mức độ quan trọng giảm dần. Sau đó lên kế hoạch công việc trong một quý, một tháng, một tuần và cuối cùng là cả một ngày làm việc.

Hãy làm sao để 2/3 thời gian trong ngày làm việc được dành cho những công việc đã được dự liệu trước và 1/3 còn lại dành cho những việc đột xuất. Bạn nên nhớ rằng, những người nghiêm túc không những họ lên kế hoạch trước một năm mà còn cả năm năm phía trước.



Theo Anet

20 thg 4, 2010

8 lỗi cơ bản khi lên kế hoạch kinh doanh

Chắc hẳn không ai lạ lẫm với việc lên kế hoạch kinh doanh. Tuy nhiên, với một việc tưởng chừng khá phổ biến như vậy vẫn còn khá nhiều sai sót mà nhiều người không chú ý tới. Vietnamlearning xin cung cấp 8 lỗi cơ bản trong việc lập kế hoạch kinh doanh để các bạn tham khảo và có thể loại bỏ các sai sót này trong quá trình đó:

1. Lần lữa trong việc lập kế hoạch

Không nên chờ đợi cho tới khi bạn bắt buộc phải lên kế hoạch kinh doanh. Bởi trên thực tế, khá nhiều doanh nghiệp chỉ lập kế hoạch khi bị ngân hàng hoặc các nhà đầu tư thúc ép.


Đừng chờ đợi cho tới khi bạn có thời gian rảnh để làm việc đó. Nhiều doanh nhân từng than thở “Tôi không có thời gian rảnh để lên kế hoạch”. Công việc của bạn càng bận rộn, bạn càng phải chú tâm cho việc lên kế hoạch. Bởi kế hoạch có thể giúp cho mọi công việc được tiến hành một cách trôi chảy, không bị chồng chéo lên nhau ở những thời điểm mà bạn cần phải giải quyết nhiều việc cùng một lúc.

2. Dòng tiền được vận hành không hợp lý

Dòng tiền có vai trò quan trọng hơn so với doanh số, lợi nhuận hoặc bất kỳ điều gì trong một kế hoạch kinh doanh. Bởi khi kinh doanh, phần lớn mọi người chỉ chú ý tới lợi nhuận chứ ít khi quan tâm tới sự vận hành của dòng tiền. Điều này cũng dễ hiểu bởi công thức kinh doanh mà chúng ta được học là doanh số - (giá thành + chi phí) = lợi nhuận. Nhưng suy nghĩ đó thật sai lầm vì chúng ta không thể sử dụng lợi nhuận trong kinh doanh, thứ mà chúng ta dùng chính là tiền mặt. Vì vậy, chúng ta cần hiểu rất rõ về cách vận hành của dòng tiền. Nếu bạn chỉ đưa một bảng dữ liệu vào kế hoạch kinh doanh, hãy đưa vào đó bảng vận hành của dòng tiền mặt.

3. Lạm dụng ý tưởng

Kế hoạch không bán được các ý tưởng cho các nhà đầu tư và các nhà đầu tư chỉ rót tiền cho người thực hiện kế hoạch. Vì thế, hãy coi kế hoạch chỉ là một cách để trình bày thông tin cần thiết mà thôi.

Không nên đánh giá quá cao tầm quan trọng của ý tưởng. Bạn không cần phải có ý tưởng đặc biệt khi bắt đầu kinh doanh, những gì mà bạn cần là thời gian, tiền, sự kiên trì, kinh nghiệm …. Có rất ít doanh nghiệp thành công được mà chỉ dựa trên các ý tưởng mới. Bạn sẽ khó bán ý tưởng mới hơn so với một ý tưởng hiện có, bởi các nhà đầu tư không hiểu hết và họ cũng không chắc chắn rằng ý tưởng mới đó liệu có thành công hay không.

4. Sợ phải làm kế hoạch

Việc lập kế hoạch không phức tạp như bạn tưởng bởi đó không phải là một cuốn tiểu thuyết hay một tác phẩm mang tính triết lý nào cả. Bạn có thể tham khảo trong sách, xin ý kiến của các chuyên gia, sử dụng các mẫu có sẵn trong các phần mềm chuyên nghiệp (VD: Business Plan Pro), hoặc tham gia một lớp ngắn hạn nào đó.

5. Đưa ra các mục tiêu không chặt chẽ và rõ ràng

Cần loại bỏ việc sử dụng các cụm từ thiếu chiều sâu và hào nhoáng bởi người đọc sẽ nhận thấy sự thổi phồng quá mức đối với kế hoạch của bạn. Cần nhớ rằng mục tiêu của một kế hoạch chính là kết quả, trong đó bạn là người lập và theo dõi quá trình thực hiện kế hoạch đó. Bạn cần cung cấp thời gian cụ thể, trách nhiệm quản lý, ngân sách và các mốc để hoàn thành. Một kế hoạch có thể được trình bày một cách thuyết phục nhưng vẫn là vô nghĩa nếu không mang lại kết quả nào.

6. Lập kế hoạch một cách dập khuôn và máy móc

Bạn cần phải điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với mục đích kinh doanh thực tế. Bởi kế hoạch kinh doanh mang một ý nghĩa khá đa dạng, bao gồm: hợp đồng kinh doanh với một doanh nghiệp khác, kế hoạch hành động chi tiết, kế hoạch tài chính, kế hoạch quảng bá hoặc cũng có thể là kế hoạch cá nhân.

7. Đặt ưu tiên cho quá nhiều việc

Cần nhớ rằng một chiến lược cần có sự tập trung. Do đó, một danh sách ưu tiên có từ 3-4 mục là có sự tập trung. Nhưng nếu danh sách đó có tới 20 mục ưu tiên, đó chắc chắn không được gọi là một kế hoạch chiến lược bởi thiếu đi tính tập trung, vì vậy sẽ không có hiệu quả.

8. Lập kế hoạch phát triển theo kiểu đột phát

Đối với loại kế hoạch kiểu này, bạn sẽ không có khả năng ứng phó khi sảy ra các yếu tố ngoài dự liệu. Do đó, khi bị thất bại bạn sẽ rất nản lòng và khó duy trì được niềm tin để tiếp tục.

Nguồn: vietnamlearning.vn

Những yếu tố tạo nên động cơ làm việc cho nhân viên

Đã bao giờ bạn thử tìm hiểu xem liệu có ai trong công ty của bạn luôn hoạt động tích cực, thực thi công việc với hiệu quả cao và lòng nhiệt tình của anh ta nhiều hơn của tất cả những nhân viên khác cộng lại?. Có lẽ người đó chính là bạn! Bạn đã từng tự hỏi tại sao người khác không có động cơ làm việc như bạn chưa? Xét cho cùng, bạn không hề yêu cầu họ đi làm sớm 2 giờ hay về muộn hơn 2 giờ, mà tất cả những gì bạn muốn ở họ làm là cung cấp thêm dịch vụ cho khách hàng, mỉm cười với khách hàng thay vì cau có và đừng kêu ca quá nhiều. Bạn không hiểu tại sao bạn dành cho nhân viên chế độ đãi ngộ lý tưởng với bảo hiểm y tế, chính sách nghỉ hưu, nghỉ phép hàng năm…, mà họ vẫn chỉ làm việc cầm chừng.

Thế đấy, bạn phát hiện ra rằng các chế độ phúc lợi, thậm chí cả biện pháp tăng lương, cũng không phải là những yếu tố tạo động lực làm việc có hiệu quả đối với nhân viên. Tất cả những điều đó (phúc lợi, nghỉ phép, lương bổng…) chỉ là sợi dây xích để giữ chân nhân viên chứ không phải là động cơ thúc đẩy họ làm việc tốt hơn (các công ty thường sử dụng những phúc lợi này để thu hút những nhân viên tài năng, vì thế nhân viên càng quan trọng đối với công ty thì chế độ phúc lợi dành cho họ càng trở nên hậu hĩnh). Ngay cả những biện pháp “lên giây cót tinh thần” nho nhỏ như Bottom of Form

cho phép nhân viên tự do sử dụng xe của công ty vào những ngày cuối tuần hay thết đãi nhân viên bánh pizza vào mỗi chiều thứ sáu cũng không thể tạo ra động lực làm việc cho nhân viên. Những biện pháp này chỉ có tác dụng làm cho nhân viên cảm thấy phần nào hài lòng về nơi họ làm việc mà thôi.

Những cách thức trên đây không làm tăng động cơ làm việc của nhân viên, bởi vì chúng không trực tiếp gắn liền với việc gia tăng hiệu quả hoạt động. Một nhân viên có tinh thần tốt chưa hẳn là một nhân viên có động lực làm việc tốt. Chẳng hạn, một nhân viên dành một hoặc hai giờ mỗi ngày cho các công tác xã hội có thể có tinh thần rất tốt, nhưng lại có mức năng suất làm việc thấp nhất so với bất kỳ nhân viên nào trong cùng bộ phận.

Nếu vậy thì cái gì sẽ tạo ra động cơ làm việc cho nhân viên? Trước khi trả lời câu hỏi đó, bạn hãy trả lời câu hỏi sau đây: Để tạo động cơ thúc đẩy nhân viên làm việc, bạn sẽ thay đổi bản thân nhân viên hay bộ phận nơi nhân viên làm việc?

Như bạn biết đấy, nhân viên nói chung có động cơ làm việc một cách tự nhiên. Động cơ này bắt nguồn từ một thực tế là mọi người đều mong muốn được khẳng định bản thân, được thành đạt, được tự chủ và có thẩm quyền đối với công việc của mình, cũng như muốn có thu nhập đảm bảo cuộc sống cá nhân sung túc. Tất cả những gì mà bạn cần làm là khai thác khả năng bẩm sinh của họ, điều mà bạn có thể thực hiện dễ dàng mà không tốn một xu nào. Bước đầu tiên là bạn phải loại trừ những hoạt động tiêu cực có thể triệt tiêu động cơ làm việc tự nhiên của họ. Bước thứ hai là phát triển những yếu tố thực sự có thể thúc đẩy tất cả nhân viên làm việc. Bằng cách đó, bạn sẽ tận dụng được động cơ thúc đẩy làm việc tự nhiên của nhân viên.

Dưới đây là 10 nhân tố có thể triệt tiêu động cơ làm việc của nhân viên.

- Gây không khí làm việc căng thẳng trong công ty.

- Đặt ra những đòi hỏi không rõ ràng đối với hoạt động của nhân viên.

- Soạn thảo quá nhiều qui định không cần thiết buộc nhân viên thực hiện.

- Yêu cầu nhân viên tham dự những cuộc họp không hiệu quả.

- Làm gia tăng sự đua tranh nội bộ giữa các nhân viên.


- Che giấu những thông tin quan trọng liên quan đến công việc của nhân viên.

- Chỉ trích chứ không góp ý xây dựng.

- Nhân nhượng đối với những cá nhân làm việc không hiệu quả, vì thế những nhân viên làm việc hiệu quả cảm thấy bị lợi dụng.

- Đối xử không công bằng với các nhân viên.

- Sử dụng lao động chưa phù hợp với trình độ của nhân viên.

Còn dưới đây là ví dụ về các nhân tố có thể tạo động cơ làm việc thật sự giúp nhân viên phát huy khả năng của họ.

- Nếu nhân viên của bạn phải làm một công việc đơn điệu và nhàm chán, bạn hãy tìm cách bổ sung thêm cho họ một chút hài hước và sự đa dạng.

- Cho phép nhân viên tự do chọn lựa cách thực hiện công việc của họ.

- Khuyến khích việc chịu trách nhiệm cá nhân, đồng thời tạo ra các cơ hội thăng tiến trong công ty.

- Đẩy mạnh việc giao lưu và hoạt động đội nhóm.

- Tránh những chỉ trích cá nhân gay gắt.

- Cho phép nhân viên chủ động trong công việc.

- Thiết lập các mục tiêu và nhiệm vụ mang tính thách thức cho tất cả nhân viên.

- Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá phản ánh được sự gia tăng hiệu quả hoạt động.

Bằng cách loại ra những yếu tố triệt tiêu động cơ làm việc và thêm vào những yếu tố thúc đẩy động cơ làm việc, bạn sẽ gợi mở được những mong muốn tự nhiên của nhân viên để họ làm việc với động cơ và hiệu quả cao nhất. Và đây là những mong muốn đó:

- Mong muốn hoạt động.

- Mong muốn sở hữu.

- Mong muốn quyền lực.

- Mong muốn khẳng định.

- Mong muốn thu nhập đảm bảo cuộc sống sung túc.

- Mong muốn thành đạt.

- Mong muốn được thừa nhận.

- Mong muốn làm được việc có ý nghĩa.

Mọi việc chỉ đơn giản như vậy thôi. Hãy nhớ, bạn đừng cố gắng thay đổi từng cá nhân một, mà hãy thay đổi cả công ty của bạn bằng cách giảm bớt những yếu tố triệt tiêu động cơ làm việc và gia tăng những yếu tố thiên bẩm của nhân viên để họ tự thúc đẩy chính mình.

Những dấu hiệu cảnh báo mà nhà quản lý cần xem xét để thay đổi mô hình kinh doanh

Hiện nay, việc thay đổi mô hình kinh doanh không còn là vấn đề khó khăn như trước đây, tuy nhiên vẫn để chuyển đổi sang một loại hình kinh doanh mới cũng không phải là một vấn đề dễ dàng. Vì vậy, bạn có thể căn cứ vào mười dấu hiệu sau đây để xác định liệu đã đến thời điểm cần thay đổi mô hình kinh doanh hay không:

1. Các chiến lược kinh doanh của bạn liên tục bị thay đổi bởi các yêu cầu giảm giá và phản ứng bởi khách phản ứng đối với việc phải trả thêm phụ phí cho những dịch vụ gia tăng của khách hàng.

Điều gì làm nên sự khác biệt trong sản phẩm/dịch vụ của bạn? Các khách hàng có thường xuyên nói với bạn rằng họ sẵn sàng trả thêm tiền để có được dịch vụ gia tăng tốt hơn không? Nếu có sự mập mờ giữa giá cả và “dịch vụ chăm sóc khách hàng”, nếu coi chúng chỉ là những chỉ số phân biệt sản phẩm/dịch vụ của bạn với đối thủ cạnh tranh, thì sản phẩm của bạn đã đến lúc phải tìm ra một phương thức kinh doanh mới.

2. Các khách hàng đang tìm kiếm một mặt hàng khác thay thế cho sản phẩm/dịch vụ của bạn.

Nếu bạn đang mất đi một lượng lớn khách hàng trung thành, bạn phải nhanh chóng tìm ra lý do dẫn đến tình trạng này. Việc thuê một nhà nghiên cứu độc lập để gặp gỡ, phỏng vấn và điều tra khách hàng nhằm tìm ra lý do họ quyết định từ bỏ sản phẩm/dịch vụ của bạn là một cách cần làm ngay. Liệu mặt hàng thay thế mà khách hàng lựa chọn có dễ sử dụng hơn không, có tiết kiệm thời gian hơn hoặc rẻ hơn không? Liệu lý do đó có xuất phát từ tâm lý ham rẻ? từ nhu cầu phải đảm bảo sự an toàn hay vì một lý do đặc biệt nào đó?

3. Lợi nhuận kinh doanh giảm sút do tăng chi phí đầu vào.

Nếu những chi phí đầu vào tăng quá cao so với tốc độ tăng của giá thành, thì lúc này cần xem xét lại những hợp đồng kinh doanh mà công ty bạn đã ký kết, để tính toán lại hiệu quả kinh doanh. Nếu cần thiết, có thể thuyết phục đối tác cùng ngồi vào bàn đàm phán.

4. Những công ty mới ra đời kinh doanh cùng loại sản phẩm/dịch vụ với bạn áp dụng những công nghệ tiên tiến, hiện đại hơn.

Hãy xem trường hợp những nhà sản xuất ô-tô một thời là niềm kiêu hãnh thống trị của nền công nghiệp xe hơi Hoa Kỳ. Chỉ trong vòng một thập kỷ qua, “Big 3” đã nhanh chóng bị đánh bại bởi Toyota & Honda trong cuộc cách mạng ô-tô sử dụng nhiên liệu tiết kiệm và sạch. Hãng Big 3 đã bị loại ra khỏi cuộc cạnh tranh do chậm chạp và không theo kịp sự đổi mới.

5. Bạn từ chối áp dụng công nghệ mới ngay cả khi được khách hàng yêu cầu.

Cái giá bạn phải trả sẽ lớn hơn rất nhiều lần số tiền mà bạn đầu tư thay đổi công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất, đặc biệt khi sự thay đổi đó xuất phát từ nhu cầu của thị trường và sự thay đổi thị hiếu của khách hàng. Mercedes là một trong số những ví dụ minh chứng cho việc chậm đổi mới theo thời cuộc. Khi mà cuối năm 2005, nhiều khách hàng muốn tìm kiếm trên thị trường một loại xe mới và việc sản xuất các loại xe có thể sử dụng nhiên liệu thay thế đã được nhiều hãng sản xuất xe hơi quan tâm, thì trong chiến lược kinh doanh của Mercedes không hề mảy may đề cập đến vấn đề này. Thậm chí, nhà quản lý một đại lý xe ô-tô hiệu Mercedes khi được khách hàng hỏi: “Mercedes-Benz có chiến lược sản xuất các loại xe sử dụng nhiên liệu thay thế không?”, đã trả lời chắc như đinh đóng cột rằng họ sẽ tiếp tục theo đuổi chiến lược sản xuất ô-tô sử dụng nhiên liệu truyền thống trong nhiều năm nữa.

Công ty bạn có đang theo đuổi một chiến lược kinh doanh mù quáng kiểu đó không? Nếu bạn nhận ra được xu hướng của thị trường và kịp thời thay đổi theo nó càng sớm, thì lợi ích mà bạn gặt hái được sẽ càng nhiều.

6. Những nhà lãnh đạo chủ chốt trong công ty bạn không muốn thay đổi cách làm việc để phù hợp với thời đại mới.

Cách suy nghĩ của mỗi cá nhân trong việc tổ chức, điều hành các hoạt động kinh doanh thường mang tính độc lập và khó có sự can thiệp từ bên ngoài khiến họ thay đổi cách nghĩ và cách làm. Khi một nhà lãnh đạo nhất quyết không thay đổi phương thức kinh doanh đã bị coi là lạc hậu, thì tính kiên định trong trường hợp này trở thành yếu tố khiến công ty dễ bị bán hoặc sáp nhập.

Nếu công ty bạn đang phải đứng trước những sự lựa chọn hoặc phải bán, hoặc phải sáp nhập, hoặc phải chấp nhận đổi mới, những dấu hiệu dưới đây cho thấy đội ngũ lãnh đạo hiện tại của bạn chưa sẵn sàng cho sự chuyển đổi mang tính chiến lược trong kinh doanh:

- Khách hàng yêu cầu để tránh những tổn thất không cần thiết, hai đối thủ cạnh tranh nên liên minh và liên kết, biến thù thành bạn, cùng nhau chia sẻ thị trường, nhưng cả hai công ty không sẵn lòng làm điều đó.

- Những người lãnh đạo vẫn dung túng và không cương quyết đối với những hành vi gây tổn hại đến công việc.

- Những người sáng lập công ty không dám quyết để thực hiện một chiến lược kinh doanh mà khả năng thành công là chắc chắn. Họ phân vân, do dự vì nếu thực hiện nó sẽ ảnh lợi ích của nhân viên hay làm thay đổi chế độ hưu trí...

- Công ty không đạt được mục tiêu như đã dự kiến sau vài năm liên tục

7. Bạn cho rằng sự tăng trưởng và các suy tính chiến lược chỉ dành cho các công ty lớn.

Đã bao nhiêu lần bạn tự bảo rằng cần “lập kế hoạch và tầm nhìn chiến lược kinh doanh là quan trọng” nhưng bạn lại chần chừ vì nó sẽ ngốn của bạn rất nhiều thời gian. Nếu điều đó tiếp diễn hết ngày này qua ngày khác mà bản kế hoạch và chiến lược kinh doanh vẫn chỉ là ý tưởng, thì công ty bạn đang trong tình thế nan giải. Như vậy, tự bạn sẽ đánh mất niềm tin vào bản thân và rất đáng tiếc nếu sự mất niềm tin đó được truyền sang đội ngũ nhân viên của bạn.

8. Bạn đang đấu tranh để chuyển đổi từ mô hình lãnh đạo thực tiễn sang mô hình lãnh đạo có tầm nhìn chiến lược.

Những thói quen và kỹ năng lúc đầu đã giúp nhà lãnh đạo kiếm được hàng triệu đô-la, nhưng sau đó chính chúng lại ngăn cản họ kiếm được gấp 10 lần như thế nữa. Rất nhiều chuyên gia giỏi sau một thời gian làm việc cho công ty kinh doanh nào đó, đã quyết định ra ngoài thành lập một công ty riêng giống như công ty mà họ đã làm việc. Sau một thời gian kiếm được chút ít tiền bạc, họ vẫn tiếp tục đi theo lối mòn cũ. Điều này giới hạn khả năng đổi mới chiến lược tăng trưởng trong tương lai.

9. Bạn liên tục áp dụng những ý tưởng thú vị (ví dụ những dự án và ý tưởng mới).

Khi nhà lãnh đạo liên tục đưa ra những kế hoạch và chiến lược mới, đội ngũ nhân viên sẽ mất phương hướng. Họ rất khó khăn để hiểu “Cái gì là quan trọng nhất trong công việc kinh doanh hiện tại của công ty? Nhân viên cần tập trung đầu tư vào lĩnh vực nào? Công việc mà họ đang làm có góp phần mang lại sự thành công chung của công ty không? Nếu chỉ nhìn bề ngoài của các ý tưởng mà không biết phân tích lợi hại, tính hiệu quả khi áp dụng ý tưởng đó vào kinh doanh, nhà lãnh đạo sẽ trở thành kẻ đầu tiên phá hoại những thành quả mà họ đã biết bao công sức xây đắp nên.

10. Bạn tiếp tục kinh doanh và đầu tư vào những sản phẩm không mang lại lợi nhuận.

Rất nhiều nhà sáng lập đã gắn bó tình cảm sâu sắc với lịch sử thành công trong quá khứ. Đó là tình cảm tự nhiên của con người, giống như cách mà bạn thương yêu con cái và không muốn rời xa chúng.

Tuy nhiên, tình yêu rất dễ biến thành sự mù quáng và ngăn cản bạn tập hợp những phản hồi thường xuyên từ thị trường, và tận dụng những cơ hội mới trong kinh doanh. Đó chính là khi cần phải lựa chọn và giao phó những dự án mới cho những người có khả năng thực hiện tốt hơn. Hay là việc ngừng bán những sản phẩm hiện không còn thu được lợi nhuận. Những hành động tiếc nuối lúc này sẽ bỏ lỡ cơ hội xâm nhập vào một thị trường mới có lợi nhuận cao hơn.

Nếu bạn gặp phải một trong mười điều trên thì đó là dấu hiệu báo cho bạn biết đã đến thời điểm phải chuyển đổi mô hình kinh doanh của mình. Vì vậy, hãy lựa chọn những bước đi tiếp theo đúng đắn cho hoạt động kinh doanh của bạn.

7 phương pháp hiệu quả để khích lệ tinh thần làm việc của nhân viên

Trong thời điểm nền kinh tế của cả thế giới đang chao đảo như hiện nay, hầu hết người lao động đều có tâm lý không ổn định khi làm việc. Vì thế, ở vào vị trí của người lãnh đạo, đây cũng là cơ hội và trách nhiệm của những nhà lãnh đạo đưa ra những chính sách để khích lệ tinh thần của nhân viên. Nhằm cung cấp những thông tin tham khảo có giá trị, Vietnamlearning xin giới thiệu 7 phương pháp cơ bản được đúc rút từ kinh nghiệm của một số nhà lãnh đạo nổi tiếng trên thế giới. Bạn có thể áp dụng riêng từng phương pháp hoặc áp dụng kết hợp cả 7 phương pháp để đạt được kết quả tốt nhất cho doanh nghiệp của mình.

1. Bày tỏ sự chân thành

Hãy gác công việc và vai trò quản lý của bạn sang một bên. Chia sẻ với các nhân viên trong công ty của bạn về những mặt còn hạn chế của bạn. Hãy bày tỏ một cách chân thành với họ rằng bạn cần họ để cùng vượt qua những thời điểm khó khăn của công ty.

2. Cùng chung giấc mơ với nhân viên

Hãy tận dụng những thời điểm khó khăn để đưa ra các mong muốn và mơ ước của bạn. Hãy nói với họ rằng bạn cam kết sẽ đi cùng họ tới những nơi mà họ muốn tới. Cần sáng tạo và linh hoạt trong việc kết nối những nhiệm vụ ngày hôm nay của họ với những giấc mơ của ngày mai.

3. Khám phá những khả năng tiềm ẩn của nhân viên, điều mà chính họ cũng không nhận thức được


Hãy dành thời gian để quan sát và phân tích và tìm kiếm nhân tài ngay trong những nhân viên xung quanh bạn. Phương pháp này chỉ thực sự phát huy hiệu quả nếu bạn dành tâm sức cho nó. Để thực hiện phương pháp này, bạn cần chia làm ba bước: chủ tâm quan sát, xác định và khuyến khích sự phát triển của tài năng đó. Khi bạn đã xác định được tài năng hay năng lực tiềm tàng của một nhân viên, hãy cho họ biết về điều đó một cách thật cụ thể. Ví dụ, bạn không nên nói là “Tôi thấy anh/chị là một nhân viên thật chăm chỉ”, mà bạn hãy nói rằng “Tôi thấy rằng anh/chị sắp xếp công việc rất chuẩn xác hoặc Tôi nhận thấy rằng anh/chị là người phù hợp nhất với công việc đó”. Hãy tạo mọi điều kiện về cơ hội việc làm và đào tạo để hỗ trợ cho việc phát triển nhân tài đó.

4. Hãy nói và sống đúng với sự tín nhiệm của nhân viên

Tôi muốn đề cập tới phương pháp này như một nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất của vai trò quản lý và lãnh đạo. Điều này không đồng nghĩa với việc bạn nói “Chúng ta cùng tìm kiếm các cơ hội ở phía trước” trong khi cả cách sống và làm việc của bạn đều ngập ngừng, sợ hãi và không dám đột phá trong những thời điểm khó khăn.

5. Hãy truyền cảm hứng cho nhân viên bằng câu chuyện về những nhân vật nổi tiếng

Phương pháp này có thể coi là một nghệ thuật về kể chuyện. Điều cần nhấn mạnh ở đây là các bài học rút ra được từ những câu chuyện đó. Hãy cuốn hút nhân viên vào các câu chuyện như vậy và sử dụng chúng như một phương tiện để truyền cảm hứng làm việc cho nhân viên.

6. Sử dụng nguyên tắc “Sống là phải có niềm tin” để khuyến khích tinh thần của nhân viên

Luôn nhắc nhở họ rằng những khó khăn trong công việc chỉ là một phần trong cuộc sống của họ mà thôi. Mặc dù, những vấn đề đó là quan trọng nhưng không phải là tất cả trong cuộc sống của họ. Hãy khuyến khích họ viết ra những ý tưởng về cuộc sống và công việc của họ. Nếu áp dụng hiệu quả phương pháp này, chắc chắn tinh thần của nhân viên trong công ty sẽ được cải thiện đáng kể trong những thời điểm khó khăn của công ty.

7. Tạo ra văn hóa của nguồn cảm hứng trong công ty

Việc khơi dậy niềm cảm hứng làm việc thông qua sự phát triển con người sẽ mang lại những kết quả không ngờ cho cả nhà đầu tư, khách hàng và ngay chính cả nhân viên của bạn. Phương pháp khơi dậy nguồn cảm hứng làm việc vào một thời điểm thích hợp sẽ thay đổi toàn bộ văn hóa làm việc trong công ty của bạn. Một công ty tràn đầy cảm hứng làm việc sẽ dễ dàng thu hút và giữ chân được các nhân tài, đồng thời cũng duy trì được mối quan hệ lâu dài với các khách hàng.


Nguồn: vietnamlearning.vn

3 yếu tố cơ bản để tổ chức thành công một cuộc họp

Họp là nơi để trao đổi và bàn bạc vì vậy thường có không khí trang trọng. Nếu cuộc họp không được chuẩn bị chu đáo sẽ không đạt được hiệu quả mong muốn và lãng phí thời gian. Do đó, người điều hành cuộc họp cần có những kỹ năng cơ bản nhất về cách thức để tổ chức một cuộc họp thành công. Vietnamlearning xin đưa ra 3 yếu tố cơ bản mà bạn cần thực hiện để đạt được những kết quả tốt nhất


Chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết cho buổi họpĐa phần các trao đổi diễn ra trong hoặc bên lề cuộc họp đều mang tính tự phát. Quy trình của một cuộc họp thường diễn ra theo một chương trình thảo luận cơ bản. Bên cạnh đó, để đạt được sự thống nhất ý kiến khi kết thúc cuộc họp là một điều cũng không dễ dàng . Bởi vậy hai điều quan trọng nhất trong công tác chuẩn bị cho một cuộc họp là: Đặt ra các mục tiêu rõ ràng và cụ thể hóa những vấn đề cần đàm thảo.


Khi một cuộc họp được tiến hành bạn cần nhìn ra ngay mục tiêu cốt lõi của nó. Đôi khi các vấn đề có thể được giải quyết mà không cần đến một cuộc họp do vậy trước hết bạn hãy quyết định tính chất cần thiết phải có một cuộc họp. Thông thường chúng ta cần đến một cuộc họp khi các vấn đề cần giải quyết bằng tư duy, khi cập nhật thông tin mới hoặc khi cần tổng hợp thông tin

Vấn đề cần bàn bạc chính là cốt lõi của cuộc họp. Người điều hành chủ yếu dựa vào yếu tố này để xây dựng đề cương cho cuộc họp. Cần phân chia thời gian hợp lý cho từng vấn đề và chú thích thời gian trong đề cương cuộc họp gửi đến các thành viên để họ định hướng thời gian bàn bạc cho từng vấn đề cụ thể.

Thể hiện vai trò của người điều hành một cách hiệu quả

Người điều hành phải là người chịu trách nhiệm về nội dung và kết quả của cuộc họp. Trước hết, bạn phải tuân thủ chính xác về thời gian. Bạn cũng phải giám sát quá trình tranh luận chặt chẽ và khéo léo điều khiển để tránh nảy sinh mâu thuẫn và tranh luận. Cần quan sát các thành viên và ghi nhớ thái độ, ý kiến của họ trong cuộc họp. Nếu có thể bạn hãy tạo điều kiện cho các thành viên có cơ hội được chào hỏi xã giao trước cuộc họp, điều này sẽ phần nào giúp hạn chế tình trạng tranh luận gay gắt hay mang tính bất hợp tác trong cuộc họp căng thẳng

Tổng kết cuộc họp

Tổng kết cuộc họp là một bước rất quan trọng. Trước khi kết thúc cuộc họp bạn hãy tổng kết lại những vấn đề cốt lõi đã được giải quyết hay còn tồn đọng và giao việc cụ thể cho từng thành viên. Nhắc nhở những thành viên về nhiệm vụ của họ được giao sau cuộc họp.Nếu có thể hãy xin nhận xét của những thành viên tham gia về cuộc họp mà bạn tổ chức. Điều này cho phép bạn rút ra kinh nghiệm cho những buổi họp sau. Hãy cố gắng tổng hợp các thông tin đã đàm thảo trong cuộc họp ngay trong vòng 24h sau khi cuộc họp kết thúc.


Nguồn: vietnamlearning.vn

Có cần đưa thông tin phân tích khách hàng vào kế hoạch kinh doanh hay không?

Mục phân tích và đánh giá khách hàng trong kế hoạch kinh doanh được sử dụng để đánh giá và phân loại các đối tượng khách hàng mà công ty hiện thời đang phục vụ. Vì thế bản bản kế hoạch cần phải 1) xác định được các nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu, 2) truyền tải được những nhu cầu của các khách hàng đó và 3) trình bày cách mà các sản phẩm và dịch vụ của công ty có thể đáp ứng được các nhu cầu đó.

Bước đầu tiên trong mục Phân tích khách hàng chính là xác định một cách chuẩn xác đối tượng mà công ty đang phục vụ. Thông tin này cần được thể hiện càng chi tiết càng tốt. Tuy nhiên cũng không nên đưa ra các thông tin chung chung như công ty đang nhắm tới nhóm đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp nhỏ. Vì thế, bạn nên đưa ra các thông tin một cách chi tiết như “Hiện công ty đang tập trung vào nhóm đối tượng là các doanh nghiệp nhỏ với lượng nhân lực từ 10 – 50 người có trụ sở tại các thành phố lớn”

Khi kế hoạch kinh doanh đã xác định được nhóm đối tượng khách hàng của công ty, công việc tiếp theo cần thực hiện là làm rõ các nguồn lực của nhóm khách hàng đó. Các câu hỏi nên đưa ra trong phần này có thể là: 1) Nhóm khách hàng tiềm năng này đáp ứng được bao nhiêu phần trăm các tiêu chí đánh giá mà bạn đã đưa ra trong phần phân tích khách hàng nói trên?, Các công ty đó đang trên đà phát triển hay suy thoái? 2) Doanh thu bình quân hàng năm của các khách hàng đó là bao nhiêu? Và vị trí địa lý của các khách hàng đó có phù hợp với việc triển khai kế hoạch kinh doanh mới của bạn hay không?

Sau khi đã làm rõ nguồn lực của nhóm đối tượng khách hàng, kế hoạch kinh doanh cần đề cập tới các nhu cầu của các khách hàng này một cách chi tiết. Các thông tin về nhu cầu của khách hàng cho phép công ty tìm hiểu sâu hơn về các giao dịch của những khách hàng đó trong quá khứ (Ví dụ, X% đã mua cùng một sản phẩm trong quá khứ), đồng thời cũng cung cấp những thông tin sơ khởi về các dự án mà các khách hàng này sắp triển khai (Ví dụ, khi được phỏng vấn, X% cho biết rằng họ sẽ mua sản phẩm/ dịch vụ Y) hoặc cho thấy rõ mối liên quan giữa các sản phẩm/dịch vụ mà công ty cung cấp (Ví dụ, bởi X% đã sử dụng một sản phẩm của chúng ta để thay thế cho một sản phẩm của công ty khác, nên X% quyết định chuyển hẳn sang sử dụng sản phẩm/ dịch vụ của chúng ta)

Ngoài ra, bạn cũng cần phân tích tỉ mỉ các thông tin về nguyên nhân dẫn tới quyết định của khách hàng vào kế hoạch kinh doanh. Bạn có thể tham khảo một số mẫu câu hỏi dưới đây: 1) Liệu khách hàng thấy mức giá chào bán hay chất lượng của sản phẩm/dịch vụ quan trọng hơn?, 2) Khách hàng đang tìm kiếm một dịch vụ/ sản phẩm có độ tin cậy cao hay họ chỉ cần tìm kiếm một dịch vụ đơn giản chỉ vì họ có hệ thống hỗ trợ nội bộ?

Việc tìm hiểu một cách kỹ lưỡng về khách hàng sẽ cho phép bạn phát triển các chiến lược kinh doanh và quảng bá sản phẩm hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, không ít các nhà đầu tư cũng yêu cầu bạn cung cấp thông tin toàn diện về các nhóm khách hàng mục tiêu của công ty. Với việc dành thời gian để nghiên cứu và phân tích các nhóm đối tượng khách hàng, bạn có thể đạt được cả hai mục tiêu cùng một lúc: nâng cao các chính sách kinh doanh và đưa ra được các quyết định đầu tư một cách hiệu quả.

Nguồn: vietnamlearning.vn

Related Posts with Thumbnails

Share

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More